Bảng giá thu mua phế liệu
Giá tham khảo theo từng loại, cập nhật ngày 21/10/2026. Gọi hoặc gửi ảnh qua Zalo để được báo giá chính xác cho lô hàng của bạn.
Đây là bảng giá thu mua phế liệu tham khảo của Thu Mua Phế Liệu Anh Hùng tại Đà Nẵng, Huế, Quảng Ngãi và Quảng Trị, tính theo đơn vị đồng trên một kilôgam. Bảng gồm các nhóm hàng thông dụng: sắt thép, đồng, nhôm, inox, chì, thiếc, niken, hợp kim và linh kiện điện tử. Giá cập nhật lần gần nhất ngày .
Giá phế liệu thay đổi theo thị trường kim loại và phụ thuộc vào chất lượng từng lô hàng, vì vậy mỗi loại được niêm yết theo một khoảng giá. Phần bên dưới giải thích cách đọc khoảng giá, các yếu tố ảnh hưởng, cách chuẩn bị hàng để có giá tốt và quy trình nhận báo giá chính xác.
Một số mức giá tiêu biểu
- Đồng đỏ
- 135.000 – 270.000
- đồng/kg
- Nhôm loại 1
- 45.000 – 85.500
- đồng/kg
- Inox 304
- 22.000 – 66.500
- đồng/kg
- Sắt đặc
- 11.000 – 35.000
- đồng/kg
Bảng giá chi tiết theo nhóm hàng
| Nhóm | Loại phế liệu | Đơn giá (đ/kg) |
|---|---|---|
| Sắt thép | Sắt đặc | 11.000 – 35.000 |
| Sắt vụn | 6.500 – 22.000 | |
| Sắt gỉ sét | 6.000 – 15.000 | |
| Bazo sắt | 6.000 – 10.000 | |
| Bã sắt | 5.500 | |
| Sắt công trình | 14.500 | |
| Dây sắt thép | 9.500 | |
| Đồng | Đồng cáp | 175.000 – 395.000 |
| Đồng đỏ | 135.000 – 270.000 | |
| Đồng vàng | 65.000 – 200.000 | |
| Dây điện phế liệu | 95.000 – 280.000 | |
| Mạt đồng vàng | 50.000 – 160.000 | |
| Đồng cháy | 100.000 – 210.000 | |
| Nhôm | Nhôm loại 1 (nhôm đặc nguyên chất) | 45.000 – 85.500 |
| Nhôm loại 2 (hợp kim nhôm) | 40.000 – 75.000 | |
| Nhôm loại 3 (vụn nhôm, mạt nhôm) | 22.000 – 50.500 | |
| Bột nhôm | 2.500 | |
| Nhôm dẻo | 30.000 – 54.500 | |
| Nhôm máy | 20.500 – 52.500 | |
| Inox | Inox 201 | 10.000 – 32.000 |
| Inox 304 | 22.000 – 66.500 | |
| Inox 316 | 60.000 – 76.000 | |
| Inox 430 | 12.000 – 22.000 | |
| Inox 410, 409, 420 | 28.000 – 51.000 | |
| Inox 205, 204, 253 MA | 27.000 – 55.000 | |
| Inox vụn, ba dớ inox | 20.000 – 55.000 | |
| Chì | Chì bình, chì lưới, chì X-quang | 30.000 – 80.000 |
| Thiếc | Chì thiếc cục, dẻo, thiếc cuộn | 365.500 – 570.000 |
| Thiếc các loại | 180.500 – 835.000 | |
| Hợp kim thiếc | 180.000 – 715.000 | |
| Niken | Niken các loại | 150.500 – 400.000 |
| Kim loại khác | Kẽm IN | 35.500 – 85.500 |
| Hợp kim: mũi khoan, dao phay, carbay | 380.000 – 645.000 | |
| Linh kiện điện tử | Bo mạch điện tử, máy móc | 307.000 – 1.150.000 |
| Dàn giáo | Dàn giáo, cốp pha sắt | Gọi báo giá |
| Máy móc | Máy móc, motor, thiết bị cũ | Gọi báo giá |
Bảng giá cập nhật mới nhất ngày 21/10/2026. Giá phế liệu phụ thuộc chủng loại, độ sạch và khối lượng thực tế. Liên hệ hotline 0903 986 038 để được khảo sát và báo giá chính xác.
Cách đọc khoảng giá
Mỗi dòng có khoảng giá thấp - cao vì cùng một loại phế liệu vẫn chia thành nhiều cấp chất lượng. Bảng dưới cho biết loại hàng nào ứng với đầu thấp và đầu cao của khoảng giá.
Sắt thép
Thấp: Sắt vụn mỏng, gỉ nặng, lẫn bê tông, gỗ, nhựa; khối lượng nhỏ, xa điểm tập kết.
Cao: Sắt đặc, thép hình nguyên thanh, sạch, đã tách sắt vụn; lô lớn, xe vào được tận nơi.
Đồng
Thấp: Đồng cháy, mạt đồng lẫn tạp, dây còn vỏ nhiều, còn mối hàn thiếc.
Cao: Đồng cáp sáng sạch, đồng đỏ nguyên chất, đã bóc vỏ, không lẫn sắt, nhôm.
Nhôm
Thấp: Nhôm vụn, nhôm lẫn kính, gioăng, ốc vít sắt; nhôm đúc, nhôm máy.
Cao: Nhôm định hình, nhôm đặc nguyên chất, đã tháo sạch phụ kiện.
Inox
Thấp: Inox 201, 430, inox vụn lẫn nhiều mác, inox đã gia công nhiều mối hàn.
Cao: Inox 304, 316 nguyên khổ, tấm hoặc ống sạch, xác định rõ mác.
Chì, thiếc, niken
Thấp: Xỉ, cặn, hàng lẫn tạp chất, hàm lượng kim loại thấp hoặc chưa xác định.
Cao: Thiếc thỏi, niken nguyên chất, chì sạch; có tem mác hoặc kết quả kiểm tra thành phần.
Hợp kim, linh kiện điện tử
Thấp: Bo mạch ít linh kiện, hợp kim chưa rõ thành phần.
Cao: Bo mạch nhiều IC, đầu nối mạ vàng; mũi khoan, dao hợp kim cứng còn nguyên.
Yếu tố ảnh hưởng đến giá phế liệu
Giá phế liệu là kết quả của thị trường chung và đặc điểm riêng của từng lô hàng. Sáu yếu tố dưới đây quyết định phần lớn mức giá bạn nhận được.
- 1
Thị trường kim loại thế giới
Giá đồng, nhôm, chì, thiếc và niken trong nước bám theo giá giao dịch trên sàn kim loại London (LME). Khi sàn biến động, giá phế liệu thay đổi theo trong vài ngày.
- 2
Tỷ giá USD/VND
Kim loại giao dịch bằng USD nên tỷ giá ảnh hưởng đến giá quy đổi trong nước, đặc biệt với đồng, thiếc, niken.
- 3
Giá sắt thép trong nước
Sắt thép phế liệu phụ thuộc vào giá phôi, thép xây dựng và nhu cầu của các nhà máy luyện thép trong nước.
- 4
Loại, mác và độ sạch
Đồng đỏ khác đồng vàng, inox 304 khác 201, nhôm định hình khác nhôm đúc. Hàng lẫn tạp chất bị trừ khối lượng hoặc hạ nhóm giá.
- 5
Khối lượng và khả năng gom chuyến
Lô lớn đủ một chuyến xe giúp giảm chi phí vận chuyển trên mỗi kilôgam nên đơn giá thường tốt hơn.
- 6
Vị trí và điều kiện bốc xếp
Khoảng cách từ bãi, xe tải vào được hay không, có cần cẩu và nhân công tháo dỡ hay không đều được tính vào báo giá.
Cách tính thành tiền
Thành tiền = khối lượng cân thực tế × đơn giá đã chốt của từng loại
- Hàng nhiều loại được tách nhóm và cân từng nhóm, mỗi nhóm một đơn giá.
- Phần tạp chất (nếu có) được trừ trực tiếp vào khối lượng và báo rõ trước khi chốt.
- Chi phí tháo dỡ, vận chuyển (nếu có) được thống nhất trước và thể hiện trong báo giá.
Ví dụ minh họa (không phải báo giá): đồng đỏ cân được 150 kg, đơn giá đã chốt 200.000 đồng/kg thì thành tiền là 30.000.000 đồng.
Giá theo từng nhóm hàng
Mỗi nhóm hàng có trang riêng với phân loại kỹ thuật, yếu tố định giá và cách chuẩn bị hàng. Khoảng giá bên dưới tổng hợp từ bảng trên.
- Sắt thép phế liệu5.500 – 35.000 đ/kg
- Đồng phế liệu50.000 – 395.000 đ/kg
- Nhôm phế liệu2.500 – 85.500 đ/kg
- Inox phế liệu10.000 – 76.000 đ/kg
- Chì phế liệu30.000 – 80.000 đ/kg
- Thiếc phế liệu180.000 – 835.000 đ/kg
- Niken phế liệu150.500 – 400.000 đ/kg
- Hợp kim, kim loại màu35.500 – 645.000 đ/kg
- Linh kiện điện tử307.000 – 1.150.000 đ/kg
- Dàn giáo phế liệuBáo giá theo lô
- Máy móc, thiết bị cũBáo giá theo lô
Cách bán phế liệu được giá tốt
- 1Phân loại hàng theo từng nhóm trước khi bán: đồng đỏ, đồng vàng, dây cáp; sắt đặc, sắt vụn; inox hút và không hút nam châm.
- 2Loại bỏ tạp chất: bê tông, gỗ, nhựa, rác, dầu mỡ; tháo kính, gioăng khỏi nhôm; tháo motor, nhựa khỏi inox.
- 3Không trộn nước, cát hay tạp chất để tăng khối lượng vì hàng sẽ bị trừ khi kiểm tra.
- 4Gom đủ một lô lớn thay vì bán lẻ nhiều lần, đặc biệt với sắt thép và nhôm là loại nhẹ, chiếm nhiều chỗ.
- 5Giữ lại tem mác, hồ sơ thiết bị, thông số vật liệu để xác định mác inox, hợp kim.
- 6Gửi ảnh và khối lượng ước tính qua Zalo trước khi gọi xe để nhận báo giá sơ bộ theo từng loại.
Quy trình nhận báo giá chính xác
- 1
Gửi ảnh và thông tin hàng
Chụp ảnh từng nhóm hàng, ghi khối lượng ước tính và địa điểm, gửi qua Zalo hoặc gọi hotline.
- 2
Nhận báo giá sơ bộ theo từng loại
Nhân viên phân loại sơ bộ qua ảnh và báo khoảng giá cho từng nhóm trong bảng.
- 3
Khảo sát hoặc kiểm tra tại chỗ
Với lô lớn hoặc hàng cần xác định thành phần, nhân viên đến khảo sát và kiểm tra trực tiếp trước khi chốt giá.
- 4
Chốt giá, cân và thanh toán
Đơn giá từng loại được thống nhất trước khi cân. Hàng cân điện tử tại chỗ, thanh toán ngay sau khi cân.
Lưu ý về bảng giá
- Bảng giá chỉ mang tính tham khảo, không phải cam kết giá cho từng lô hàng.
- Giá thay đổi theo thị trường kim loại trong nước và thế giới; luôn xác nhận lại giá khi gọi.
- Giá thực tế phụ thuộc loại phế liệu, độ sạch, khối lượng và vị trí thu mua.
- Máy móc, motor, dàn giáo, thiết bị công nghiệp được báo giá theo lô hoặc theo máy.
- Hiện tạm ngừng thu mua giấy, nhựa và không nhận ve chai lẻ.
Câu hỏi thường gặp về giá phế liệu
Giá phế liệu hôm nay là bao nhiêu?
Bảng giá trên trang là giá tham khảo, được cập nhật và ghi rõ ngày. Giá thực tế của lô hàng được chốt theo loại, độ sạch, khối lượng và thời điểm thu mua. Bạn gọi hotline hoặc gửi ảnh qua Zalo để được báo giá chính xác trong ngày.
Vì sao mỗi loại phế liệu có khoảng giá chứ không phải một giá cố định?
Cùng một loại như đồng hay inox vẫn có nhiều cấp chất lượng: sạch hay lẫn tạp, nguyên khổ hay vụn, mác cao hay thấp. Dòng thấp của khoảng giá ứng với hàng kém sạch hoặc mác thấp, dòng cao ứng với hàng sạch, phân loại tốt, khối lượng lớn.
Giá trong bảng đã gồm phí vận chuyển, tháo dỡ chưa?
Bảng giá là đơn giá thu mua tham khảo theo kilôgam. Chi phí vận chuyển, tháo dỡ (nếu có) được khảo sát và thống nhất trước khi làm, sau đó tính vào giá thu mua chung và được báo rõ cho chủ hàng.
Tại sao giá báo thực tế khác với giá trong bảng?
Bảng giá phản ánh mặt bằng chung. Khi xem hàng, nhân viên điều chỉnh theo độ sạch, mác vật liệu, khối lượng và khoảng cách. Mọi điều chỉnh đều được nói rõ trước khi cân, không trừ ngầm sau khi cân.
Giá phế liệu cập nhật bao lâu một lần?
Giá kim loại thay đổi theo thị trường, đôi khi trong ngày. Bảng giá được rà soát và cập nhật khi có biến động đáng kể; luôn xem ngày cập nhật ghi dưới bảng và xác nhận lại giá khi gọi.
Lô hàng ít có được thu mua và có giá khác không?
Anh Hùng chủ yếu thu mua lô số lượng lớn từ nhà xưởng, công trình, cửa hàng và không nhận ve chai lẻ. Lô nhỏ hơn bạn gọi hotline để được tư vấn cách bán phù hợp.
Thanh toán như thế nào, khi nào?
Thanh toán ngay sau khi cân xong, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo thỏa thuận. Thành tiền bằng khối lượng cân thực tế nhân đơn giá đã chốt từng loại.
Mặt hàng không có trong bảng giá thì sao?
Bạn vẫn có thể gửi ảnh và mô tả qua Zalo. Nhiều mặt hàng như máy móc, motor, dàn giáo, thiết bị công nghiệp được báo giá theo từng lô hoặc theo máy thay vì theo kilôgam.
